Số điện thoại:08.23.20.8888
2092

Gỗ Trắc Là Gì – Các Loại Gỗ Trắc, Ưu Nhược Điểm Và Giá Thành Mới Nhất

Gỗ trắc được biết đến như một loại gỗ quý hiếm và đắt đỏ bậc nhất thị trường (giá tính theo kg chứ không tính theo mét khối). Chỉ được dùng trong chế tác nội thất gỗ cao cấp và được giới thượng lưu “săn lùng”. Vậy gỗ trắc là gỗ gì, có điểm gì mà đắt giá đến như vậy? Trên thị trường có bao nhiêu loại, ưu nhược điểm và giá thành bao nhiêu, mời bạn đọc theo dõi trong bài viết dưới đây. 

Gỗ trắc là gì, gỗ trắc thuộc nhóm mấy?

Gỗ trắc (Dalbergia Cochinchinensis) hay còn được gọi là Cẩm Lai Nam Bộ, có nguồn gốc từ các nước Đông Dương, nhiều nhất ở Đông Nam Á.

Tại Việt Nam, cây gỗ phân bổ chủ yếu ở các tỉnh miền Trung như Quảng Nam, Quảng Trị và nam bộ. Đây là loại cây thích bóng râm khi còn non nhưng lại ưa sáng khi trưởng thành. Thường được trồng ở khu vực có độ cao hơn 500m so với mực nước biển.

Gỗ trắc là loại gỗ quý hiếm có giá trị kinh tế cao và được giới đại gia ưa chuộng
Gỗ trắc là loại gỗ quý hiếm có giá trị kinh tế cao và được giới đại gia ưa chuộng

Cây gỗ có các đặc điểm nhận biết như sau:

  • Thân gỗ lớn, cây trưởng thành có đường kính xấp xỉ 1m, cao tới 25cm.
  • Vỏ cây nhẵn nhụi, có màu xám nâu, nhiều xơ.
  • Cuống lá có 7 – 9 lá chét hình trái xoan, đầu lá nhọn.
  • Hoa lưỡng tính thường mọc thành chùm ở nách lá, đài hợp gốc, có 5 thuỳ, tràng hoa màu trắng, nhị hoa nhỏ. Quả mỏng, dài 5 – 6 mm và có hạt.

Gỗ trắc là gỗ quý hiếm được xếp vào nhóm I, cùng với các loại gỗ xịn khác như Sưa – Giáng hương – Lát – Gụ – Gõ – Mun – Trầm hương,….

Các loại gỗ trắc nổi tiếng trên thị trường và đặc điểm nhận biết

Tuỳ thuộc vào đặc điểm riêng biệt về màu sắc, kiểu vân gỗ, kích thước,… mà thị trường đang chia thành nhiều loại khác nhau. Mỗi một loại có giá trị và đặc trưng riêng biệt.

Gỗ trắc đỏ

Hay còn được biết đến với tên gọi mỹ miều là Hồng Mộc, chủ yếu khai thác từ Lào và Campuchia. Gỗ trắc đã quý thì trắc đỏ lại còn hiếm hơn bội phần và cũng là loại gỗ hiếm nhất hiện nay, được giới thượng lưu ưa chuộng.

Gỗ có đặc điểm cứng, sờ chắc tay, không bị mối mọt, cong vênh. Gỗ có tinh dầu nên có mùi thơm dịu nhẹ, hơi ngai ngái hắc.

Gỗ khi mới xẻ có màu đỏ tươi, rất được ưa chuộng tại Trung Quốc bởi nhiều người quan niệm, trưng bày nội thất trắc đỏ mang lại nhiều may mắn, tài lộc. Các sản phẩm nội thất có màu sắc tươi sáng, sang trọng, để lâu có thể chuyển thành màu đen nhưng lại không đen rõ như loại trắc đen.

Gỗ trắc đen

Gỗ trắc đen hay gỗ trắc ta là loại quý hiếm nhất tại Việt Nam, có phần nhỉnh hơn loại gỗ trắc đỏ.

Một bộ bàn ghế cao cấp từ gỗ trắc đen quý hiếm
Một bộ bàn ghế cao cấp từ gỗ trắc đen quý hiếm

Gỗ có màu đen xám đặc trưng, phần tâm gỗ đen mun sẫm rất sang trọng. Độ bóng tự nhiên khác hẳn với gỗ thường, các sản phẩm gỗ thường không cần phủ sơn PU.

Loại gỗ này nổi tiếng với độ bền, cho đến nay vẫn chưa thể tìm ra loại gỗ nào có độ bền tốt hơn, vì thế mặc dù giá không hề rẻ nhưng vẫn được ưa chuộng.

Gỗ trắc xanh

Xét trên góc độ thẩm mỹ thì đây là loại gỗ mang vẻ đẹp lung linh pha chút huyền ảo khi vân gỗ có thể biến đổi màu sắc nếu có ánh sáng chiếu vào. Trong bóng tối, gỗ sẽ có màu xanh ngọc bích quyến rũ.

Chính vì thế, loại gỗ này thường được lựa chọn để chế tác vật phẩm như tràng hạt, vòng tay gỗ, lục bình và cả đồ nội thất.

Gỗ trắc vàng

Loại gỗ này cũng rất quý nhưng lại không có giá thành cao như các loại trắc đỏ hay đen. Gỗ khi để lâu sẽ chuyển dần xuống màu nâu sẫm, đẹp mắt và sáng bóng.

Gỗ thường được sử dụng để chế tác các sản phẩm có kích thước lớn như tượng Phật gỗ, tượng Quan Công, tượng Quan Âm,…

Gỗ trắc dây

Gỗ trắc dây hay trắc gai có đặc điểm khác biệt khi là thân leo, tuổi thọ cao nhưng sinh trưởng khá chậm.

Thường được sử dụng để chế tác đồ nội thất nghệ thuật
Thường được sử dụng để chế tác đồ nội thất nghệ thuật

Loại này rẻ hơn nhiều so với các loại khác, thường được dùng làm đồ thủ công mỹ nghệ hoặc một số nội thất đơn giản như mặt bàn, mặt ghế, mặt sập, lục bình,…

Những ưu nhược điểm của gỗ

Dưới đây là một số ưu điểm cũng như nhược điểm mà bạn đọc nên biết trước khi chọn mua.

Ưu điểm

Thuộc top gỗ quý hiếm nhất thị trường, gỗ trắc có nhiều điểm đặc trưng mà hiếm loại gỗ nào có được.

  • Tuổi thọ cao: Là loại thân gỗ lớn, vô cùng bền, rắn chắc, chất liệu gỗ dai, tuyệt đối không cong vênh hay mối mọt. Do đó các sản phẩm từ gỗ có tuổi thọ cao, có thể lên đến hàng trăm năm.
  • Giá trị thẩm mỹ: Gỗ có thớ mịn màng, vân gỗ uốn lượn như mây, sắc nét và đẹp mắt. Thân gỗ có chứa tinh dầu nên sản phẩm chế tác có độ bóng sáng, mùi thơm nhẹ nhàng. Màu sắc gỗ đặc trưng với nhiều lựa chọn, tạo thêm vẻ đẹp sang trọng và phong thuỷ cho ngôi nhà.
  • Thân thiện, lành tính: Gỗ tự nhiên thân thiện với môi trường, an toàn cho người dùng. Hương thơm dịu nhẹ đem đến sự thoải mái, dễ chịu trong tâm trí.
  • Giá trị kinh tế, đẳng cấp gia chủ: Là gỗ quý nhất Việt Nam nên việc sở hữu đồ nội thất từ gỗ trắc sẽ giúp nâng tầm đẳng cấp gia chủ. Đặc biệt, càng về lâu thì càng có giá trị kinh tế cao.

Nhược điểm

Gỗ trắc tự nhiên đắt đỏ, có giá trị cao nên vấn nạn khai thác quá đà đang đẩy loại gỗ này khan hiếm hơn. Vì thế mức giá thành gỗ rất cao, được tính bằng kg chứ không phải mét khối như gỗ thông thường.

Ứng dụng của gỗ trong chế tác và thi công nội thất

Với những đặc tính nổi bật và sự quý hiếm, gỗ trắc thường được sử dụng để chế tác các sản phẩm cao cấp. Một số sản phẩm nổi bật như kỷ gỗ, tủ gỗ, sập gỗ, bàn ghế gỗ, bàn thờ,…

Bàn ghế cao cấp đắt tiền được giới đại gia săn đón
Bàn ghế cao cấp đắt tiền được giới đại gia săn đón

Ngoài ra, gỗ còn được ứng dụng trong các tác phẩm tâm linh, phong thuỷ như tạc tượng, điêu khắc tranh gỗ, lục bình gỗ, đồng hồ gỗ, vòng tay gỗ,…

Gỗ trắc giá bao nhiêu 1 kg và loại nào đắt nhất?

Giá gỗ trắc bao nhiêu phụ thuộc vào loại gỗ, tuổi gỗ cũng như kích thước của khối gỗ. Gỗ càng to, càng nhiều tuổi thì giá càng đắt đỏ và cũng rất khan hiếm. Ngoài ra, với gỗ nhập khẩu còn cần tính thêm chi phí vận chuyển về Việt Nam.

Trên thị trường hiện nay, giá gỗ trắc đen khoảng 100.000 đến 300.000 VNĐ/ 1kg, trong khi giá trắc đỏ cao gấp 3 – 4 lần, dao động từ 600.000 đến 800.000 VNĐ/ 1kg. Tuy nhiên, con số này chỉ mang tính tương đối, giá thành còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Với những khối gỗ có đường kính lớn, tuổi đời cao thì giá thành có thể từ 1 triệu cho đến hàng chục triệu đồng trên 1kg.

Trên đây là những thông tin về gỗ trắc, loại gỗ quý hiếm nhất tại nước ta. Hy vọng qua bài viết, bạn đọc có thêm các thông tin cần thiết trước khi quyết định lựa chọn mua loại gỗ đắt tiền này.

Trả lời

Điều hướng nhanh
×
×

Giỏ hàng